TÀI LIỆU ÔN TỐT NGHIỆP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM TỪ VIOLET
Người gửi: Hoàng Thế Quang
Ngày gửi: 23h:48' 05-04-2010
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 177
Nguồn: SƯU TẦM TỪ VIOLET
Người gửi: Hoàng Thế Quang
Ngày gửi: 23h:48' 05-04-2010
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5 / 9/ 09
Ngày dạy: Tuần 1
Các công thức áp dụng trong giảI bài toán định lượng
I - Mục tiêu bài học
+ Hệ thống kiến thức về các hợp chất vô cơ.
+ Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và giải bài toán tinh theo phương trình phản ứng.
II - Phương pháp
Đàm thoại ôn tập.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III - Tiến trình bài giảng:
A. mộT Số CÔNG THứC THƯờNG DùNG:
1. mốI QUAN Hệ GIữA Số MOL VớI KHốI LƯợNG Và KHốI LƯợNG MOL
hay
áp dụng công thức (1) cho hõn hợp chất.
Đối với chất khí:
2. mốI QUAN Hệ GIữA Số MOL VớI THể TíCH KHí.
P là áp suất
ở đktc Không ở đktc V Là thể tích
T nhiệt độ kenvin
R hằng số khí
3. Mối quan hệ giữa số mol chất tan và nồng độ chất tan trong dung dịch.
a. Nồng độ Mol/lit CM
b. Nồng độ %
B. Bài Tập.
1. Một hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO nặng 16gam được hoà tan hết trong axit HCl, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 35,35gam muối khan.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu.
Lời giải:
a. - Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe2O3 , MgO trong 16g hỗn hợp.
Fe2O3 + 6HCl ( 2FeCl3 + 3H2O (1)
MgO + 2HCl ( MgCl2 + H2O (2)
-Theo các phương trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phương trình:
160x + 40y = 16
325x + 95y = 35,35
Giải hệ phương trình này thu được x = 0,05 mol; y = 0,2 mol
Khối lượng Fe2O3 = 0,05. 160 = 8gam, khối lượng MgO = 0,2.40 = 8 gam
% khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu: %= %mMgO = 50,0%.
2. Trộn 100,0 ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5 mol/lít với 150,0 ml dung dịch Ba(OH)2 2,0 mol/lít thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính lượng D và E?
c. Tính nồng độ mol/lít chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng).
Lời giải:
a. Viết phương trình phản ứng:
- Số mol Fe2(SO4)3 = 0,100.1,5 = 0,15 mol , số mol Ba(OH)2 = 0,150.2 = 0,3 mol
Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ( 3BaSO4 (+ 2Fe(OH)3( (1)
Kết tủa A gồm: BaSO4 và Fe(OH)3, dung dịch B : Fe2(SO4)3 dư
Khi nung BaSO4 không thay đổi
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (2)
Chất rắn D gồm BaSO4 và
Ngày dạy: Tuần 1
Các công thức áp dụng trong giảI bài toán định lượng
I - Mục tiêu bài học
+ Hệ thống kiến thức về các hợp chất vô cơ.
+ Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và giải bài toán tinh theo phương trình phản ứng.
II - Phương pháp
Đàm thoại ôn tập.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III - Tiến trình bài giảng:
A. mộT Số CÔNG THứC THƯờNG DùNG:
1. mốI QUAN Hệ GIữA Số MOL VớI KHốI LƯợNG Và KHốI LƯợNG MOL
hay
áp dụng công thức (1) cho hõn hợp chất.
Đối với chất khí:
2. mốI QUAN Hệ GIữA Số MOL VớI THể TíCH KHí.
P là áp suất
ở đktc Không ở đktc V Là thể tích
T nhiệt độ kenvin
R hằng số khí
3. Mối quan hệ giữa số mol chất tan và nồng độ chất tan trong dung dịch.
a. Nồng độ Mol/lit CM
b. Nồng độ %
B. Bài Tập.
1. Một hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO nặng 16gam được hoà tan hết trong axit HCl, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 35,35gam muối khan.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu.
Lời giải:
a. - Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe2O3 , MgO trong 16g hỗn hợp.
Fe2O3 + 6HCl ( 2FeCl3 + 3H2O (1)
MgO + 2HCl ( MgCl2 + H2O (2)
-Theo các phương trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phương trình:
160x + 40y = 16
325x + 95y = 35,35
Giải hệ phương trình này thu được x = 0,05 mol; y = 0,2 mol
Khối lượng Fe2O3 = 0,05. 160 = 8gam, khối lượng MgO = 0,2.40 = 8 gam
% khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu: %= %mMgO = 50,0%.
2. Trộn 100,0 ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5 mol/lít với 150,0 ml dung dịch Ba(OH)2 2,0 mol/lít thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính lượng D và E?
c. Tính nồng độ mol/lít chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng).
Lời giải:
a. Viết phương trình phản ứng:
- Số mol Fe2(SO4)3 = 0,100.1,5 = 0,15 mol , số mol Ba(OH)2 = 0,150.2 = 0,3 mol
Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ( 3BaSO4 (+ 2Fe(OH)3( (1)
Kết tủa A gồm: BaSO4 và Fe(OH)3, dung dịch B : Fe2(SO4)3 dư
Khi nung BaSO4 không thay đổi
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (2)
Chất rắn D gồm BaSO4 và
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với Website của thầy Phạm Tuấn Anh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.







Các ý kiến mới nhất