Điều tra ý kiến

bạn có mối quan hệ thế nào với chủ Website ?
Bạn cũ
Người thân cũ
Học trò cũ
Đồng nghiệp
Không quen

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Tuấn Anh)
  • (Tuấn Anh 79)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC000911.jpg DSC00091.jpg DSC00142.jpg FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf Bt2.jpg Hinh0065.jpg Hinh0052.jpg Hinh0092.jpg Hinh0049.jpg Nguoi_yeu_dau.mp3 DSC00021.jpg Baner_1.swf 20115.swf Bang_Kieu__Ban_Tinh_Cuoi.mp3 CamLy05DatMuiCaMau.mp3 664.jpg 1213.jpg 2011AB1.swf IMG0018A.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ảnh Đẹp

    UpAnh.com

    TÀI LIỆU ÔN TỐT NGHIỆP

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SƯU TẦM TỪ VIOLET
    Người gửi: Hoàng Thế Quang
    Ngày gửi: 23h:48' 05-04-2010
    Dung lượng: 198.5 KB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 5 / 9/ 09
    Ngày dạy: Tuần 1

    Các công thức áp dụng trong giảI bài toán định lượng


    I - Mục tiêu bài học
    + Hệ thống kiến thức về các hợp chất vô cơ.
    + Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và giải bài toán tinh theo phương trình phản ứng.
    II - Phương pháp
    Đàm thoại ôn tập.
    Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
    III - Tiến trình bài giảng:
    A. mộT Số CÔNG THứC THƯờNG DùNG:
    1. mốI QUAN Hệ GIữA Số MOL VớI KHốI LƯợNG Và KHốI LƯợNG MOL

    hay

    áp dụng công thức (1) cho hõn hợp chất.





    Đối với chất khí:





    2. mốI QUAN Hệ GIữA Số MOL VớI THể TíCH KHí.
    P là áp suất
    ở đktc Không ở đktc V Là thể tích
    T nhiệt độ kenvin
    R hằng số khí

    3. Mối quan hệ giữa số mol chất tan và nồng độ chất tan trong dung dịch.
    a. Nồng độ Mol/lit CM




    b. Nồng độ %



    B. Bài Tập.
    1. Một hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO nặng 16gam được hoà tan hết trong axit HCl, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 35,35gam muối khan.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu.
    Lời giải:
    a. - Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe2O3 , MgO trong 16g hỗn hợp.
    Fe2O3 + 6HCl ( 2FeCl3 + 3H2O (1)
    MgO + 2HCl ( MgCl2 + H2O (2)
    -Theo các phương trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phương trình:
    160x + 40y = 16 
    325x + 95y = 35,35
    Giải hệ phương trình này thu được x = 0,05 mol; y = 0,2 mol
    Khối lượng Fe2O3 = 0,05. 160 = 8gam, khối lượng MgO = 0,2.40 = 8 gam
    % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu: %= %mMgO = 50,0%.
    2. Trộn 100,0 ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5 mol/lít với 150,0 ml dung dịch Ba(OH)2 2,0 mol/lít thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E.
    a. Viết phương trình phản ứng.
    b. Tính lượng D và E?
    c. Tính nồng độ mol/lít chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng).
    Lời giải:
    a. Viết phương trình phản ứng:
    - Số mol Fe2(SO4)3 = 0,100.1,5 = 0,15 mol , số mol Ba(OH)2 = 0,150.2 = 0,3 mol
    Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ( 3BaSO4 (+ 2Fe(OH)3( (1)
    Kết tủa A gồm: BaSO4 và Fe(OH)3, dung dịch B : Fe2(SO4)3 dư
    Khi nung BaSO4 không thay đổi
    2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O (2)
    Chất rắn D gồm BaSO4 và
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với Website của thầy Phạm Tuấn Anh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.