Điều tra ý kiến

bạn có mối quan hệ thế nào với chủ Website ?
Bạn cũ
Người thân cũ
Học trò cũ
Đồng nghiệp
Không quen

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Tuấn Anh)
  • (Tuấn Anh 79)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC000911.jpg DSC00091.jpg DSC00142.jpg FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf Bt2.jpg Hinh0065.jpg Hinh0052.jpg Hinh0092.jpg Hinh0049.jpg Nguoi_yeu_dau.mp3 DSC00021.jpg Baner_1.swf 20115.swf Bang_Kieu__Ban_Tinh_Cuoi.mp3 CamLy05DatMuiCaMau.mp3 664.jpg 1213.jpg 2011AB1.swf IMG0018A.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ảnh Đẹp

    UpAnh.com

    KT Địa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Phạm Tuấn Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:49' 23-09-2009
    Dung lượng: 52.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD – ĐT BÌNH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I( Năm học 2008 – 2009) Trường THPT BC Chu Văn An Môn : Địa lý 10
    -----o0o----- Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)

    ĐỀ 1
    Câu 1: Nêu khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật đai cao( 3 điểm)
    Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Khu vực
    Tây Nam Á
    Đông Nam Á
    
    Diện tích ( triệu km2 )
    7,0
    4,5
    
    Dân số năm 2005( triệu người)
    313,3
    556,2
    
     Hãy tính mật độ dân số của các khu vực trên . So sánh mật độ dân số của các khu vực trên với mật độ dân số trung bình của thế giới( 2 điểm)
    Câu 3: Dân số của Việt Nam năm 2005 là 83,3 triệu người và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên không thay đổi là 1,3%. Hãy tính dân số của Việt Nam năm 2004 và 2006.( 1 điểm)
    Câu 4: Dựa vào bảng số liệu về “Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản năm 2005”
    Nhóm tuổi
    0 (14 tuổi
    15 (64 tuổi
    Từ 65 tuổi trở lên
    
    Tỉ lệ ( %)
    13,9
    66,9
    19,2
    
    - Hãy vẽ biểu đồ (hình tròn) thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản năm 2005(3 điểm)
    - Dân số của Nhật Bản năm 2005 già hay trẻ? Dân số đó có khó khăn gì? ( 1 điểm)




    SỞ GD – ĐT BÌNH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I( Năm học 2008 – 2009) Trường THPT BC Chu Văn An Môn : Địa lý 10
    -----o0o----- Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)

    ĐỀ 2
    Câu 1: Nêu khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa ô ( 3 điểm)
    Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Quốc gia
    Liên Bang Nga
    Trung Quốc
    
    Diện tích ( triệu km2 )
    17,1
    9,6
    
    Dân số năm 2005( triệu người)
    143,0
    1 303,7
    
     Hãy tính mật độ dân số của các quốc gia trên . So sánh mật độ dân số của các quốc gia trên với mật độ dân số trung bình của thế giới( 2 điểm)
    Câu 3: Dân số của Phi- lip- pin năm 2005 là 84,8 triệu người và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên không thay đổi là 2,3%. Hãy tính dân số của Phi- lip- pin năm 2004 và 2006.( 1 điểm)
    Câu 4: Dựa vào bảng số liệu về “Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản năm 1950”
    Nhóm tuổi
    0 (14 tuổi
    15 (64 tuổi
    Từ 65 tuổi trở lên
    
    Tỉ lệ ( %)
    35,4
    59,6
    5,0
    
    - Hãy vẽ biểu đồ (hình tròn) thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản năm 1950(3 điểm)
    - Dân số của Nhật Bản năm 1950 già hay trẻ? Dân số đó có thuận lợi gì? ( 1 điểm)


    ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I (08- 09)
    ĐỊA KHỐI 10
    Đề 1:
    Câu 1: ( 3 điểm) Quy luật Đai cao
    Khái niệm: Là sự thay đổi có tính quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao của địa hình (1 điểm)
    Nguyên nhân: do sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, lượng mưa theo độ cao của địa hình( 1 điểm)
    Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao của địa hình( 1 điểm)
    Câu 2: ( 2 điểm)
    - Tính mật độ dân số: + Tây Nam Á: 44,8 người/km2( 0,5 điểm)
    + Đông Nam Á: 123,6 người/km2( 0,5 điểm)
    - So sánh với mật độ dân số trung bình toàn thế giới:
    + Tây Nam Á có mật độ dân số thấp hơn mật độ dân số trung bình toàn thế giới ( 0,5 điểm)
    + Đông Nam Á có mật độ dân số cao hơn mật độ dân số trung bình toàn thế giới ( 0,5 điểm)
    Câu 3: Tính dân số của Việt Nam ( 1 điểm)
    + Năm 2004: 82,2 triệu người ( 0,5 điểm)
    + Năm 2006: 84,4 triệu người ( 0,5 điểm)
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Website của thầy Phạm Tuấn Anh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.