Đề thi thử tốt nghiệp _hóa 12_1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hạnh
Ngày gửi: 14h:28' 22-04-2010
Dung lượng: 13.3 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Trần Hạnh
Ngày gửi: 14h:28' 22-04-2010
Dung lượng: 13.3 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.
Cấu hình electron của nguyên tố là 1s22s22p63s23p64s1. Vậy nguyên tố K có đặc điểm:
A. K thuộc chu kỳ 4, nhóm IA. B. Số nơtron trong nhân K là 20.
C. Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4. D. Cả a,b,c đều đúng.
Hiđroxit nào mạnh nhất trong các hiđroxit Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, Be(OH)2?
A. Al(OH)3. B. NaOH. C. Mg(OH)2. D. Be(OH)2.
Hòa tan 1,3 gam kim loại A hoá trị II vào dung dịch H2SO4 dư, thu được 0,448 lít khí H2 (27,3oC và 1,1 atm). Kim loại A là
A. Fe. B. Zn. C. Mg. D. Pb.
Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, khí thoát ra ở anot là
A. O2. B. CO. C. CO2. D. cả B và C.
Cho các cặp oxi hoá khử sau:
Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+ ; Ag1+/Ag ; Br2/2Br(
Theo chiều từ trái qua phải tính oxi hoá tăng dần; tính khử giảm dần. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. Fe + 2AgNO3 (( Fe(NO3)2 + 2Ag
B. Cu + 2FeCl3 (( 2FeCl2 + CuCl2
C. Fe(NO3)2 + AgNO3 (( Fe(NO3)3 + Ag
D. 2Ag + CuSO4 (( Ag2SO4 + Cu
Cho biết hiện tượng xảy ra và giải thích bằng phương trình hoá học khi sục từ từ khí CO2 và dung dịch nước vôi trong cho đến dư?
A. Không có hiện tượng gì.
B. Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan dần thu được dung dịch trong suốt.
C. Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan ngay.
D. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa này không tan.
Cho sắt dư vào dung dịch HNO3 loãng thu được
A. dung dịch muối sắt (II) và NO.
B. dung dịch muối sắt (III) và NO.
C. dung dịch muối sắt (III) và N2O.
D. dung dịch muối sắt (II) và NO2.
Để điều chế sắt thực tế người ta dùng
A. điện phân dung dịch FeCl2.
B. phản ứng nhiệt nhôm.
C. khử oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao.
D. Mg đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối.
Để nhận biết các chất bột : xođa, magie oxit, nhôm oxit, đồng (II) sunfat và sắt (III) sunfat, chỉ cần dùng nước và
A. dd NaOH. B. dd H2SO4. C. dd NH3. D. cả A và C đều đúng.
Người ta không thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế kim loại?
A. Phương pháp nhiệt luyện. B. Phương pháp thủy luyện.
C. Phương pháp điện phân. D. Phương pháp nhiệt phân muối.
Để m gam kim loại kiềm X trong không khí thu được 6,2 gam oxít. Hòa tan toàn bộ lượng oxit trong nước được dung dịch Y. Để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Kim loại X là
A. Li. B. Na. C. K. C. Cs.
Trong công nghiệp hiện đại người ta điều chế Al bằng cách nào?
A. Điện phân nóng chảy Al2O3
B. Điện phân muối AlCl3 nóng chảy.
C. Dùng Na khử AlCl3 nóng chảy.
D. Nhiệt phân Al2O3.
Nung hỗn hợp A gồm bột Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp B. Hòa tan B trong HCl dư thu được H2. Trong B gồm
A. Al2O3, Fe. B. Al2O3, Fe, Al .
C. Al2O3, Fe, Fe2O3. D. Cả A, B, C đều đúng.
Để xác định hàm lượng C trong một
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.
Cấu hình electron của nguyên tố là 1s22s22p63s23p64s1. Vậy nguyên tố K có đặc điểm:
A. K thuộc chu kỳ 4, nhóm IA. B. Số nơtron trong nhân K là 20.
C. Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4. D. Cả a,b,c đều đúng.
Hiđroxit nào mạnh nhất trong các hiđroxit Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, Be(OH)2?
A. Al(OH)3. B. NaOH. C. Mg(OH)2. D. Be(OH)2.
Hòa tan 1,3 gam kim loại A hoá trị II vào dung dịch H2SO4 dư, thu được 0,448 lít khí H2 (27,3oC và 1,1 atm). Kim loại A là
A. Fe. B. Zn. C. Mg. D. Pb.
Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, khí thoát ra ở anot là
A. O2. B. CO. C. CO2. D. cả B và C.
Cho các cặp oxi hoá khử sau:
Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+ ; Ag1+/Ag ; Br2/2Br(
Theo chiều từ trái qua phải tính oxi hoá tăng dần; tính khử giảm dần. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. Fe + 2AgNO3 (( Fe(NO3)2 + 2Ag
B. Cu + 2FeCl3 (( 2FeCl2 + CuCl2
C. Fe(NO3)2 + AgNO3 (( Fe(NO3)3 + Ag
D. 2Ag + CuSO4 (( Ag2SO4 + Cu
Cho biết hiện tượng xảy ra và giải thích bằng phương trình hoá học khi sục từ từ khí CO2 và dung dịch nước vôi trong cho đến dư?
A. Không có hiện tượng gì.
B. Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan dần thu được dung dịch trong suốt.
C. Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan ngay.
D. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa này không tan.
Cho sắt dư vào dung dịch HNO3 loãng thu được
A. dung dịch muối sắt (II) và NO.
B. dung dịch muối sắt (III) và NO.
C. dung dịch muối sắt (III) và N2O.
D. dung dịch muối sắt (II) và NO2.
Để điều chế sắt thực tế người ta dùng
A. điện phân dung dịch FeCl2.
B. phản ứng nhiệt nhôm.
C. khử oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao.
D. Mg đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối.
Để nhận biết các chất bột : xođa, magie oxit, nhôm oxit, đồng (II) sunfat và sắt (III) sunfat, chỉ cần dùng nước và
A. dd NaOH. B. dd H2SO4. C. dd NH3. D. cả A và C đều đúng.
Người ta không thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế kim loại?
A. Phương pháp nhiệt luyện. B. Phương pháp thủy luyện.
C. Phương pháp điện phân. D. Phương pháp nhiệt phân muối.
Để m gam kim loại kiềm X trong không khí thu được 6,2 gam oxít. Hòa tan toàn bộ lượng oxit trong nước được dung dịch Y. Để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Kim loại X là
A. Li. B. Na. C. K. C. Cs.
Trong công nghiệp hiện đại người ta điều chế Al bằng cách nào?
A. Điện phân nóng chảy Al2O3
B. Điện phân muối AlCl3 nóng chảy.
C. Dùng Na khử AlCl3 nóng chảy.
D. Nhiệt phân Al2O3.
Nung hỗn hợp A gồm bột Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp B. Hòa tan B trong HCl dư thu được H2. Trong B gồm
A. Al2O3, Fe. B. Al2O3, Fe, Al .
C. Al2O3, Fe, Fe2O3. D. Cả A, B, C đều đúng.
Để xác định hàm lượng C trong một
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với Website của thầy Phạm Tuấn Anh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.







Các ý kiến mới nhất